100 sai phạm giao thông đường bộ hay gặp và mức xử phạt

Bài viết tổng hợp các tình huống,sai phạm hay mắc phải của người tham gia giao thông nhất tính đến năm 2016 và các khung xử phạt hành chính cho từng trường hợp theo Luật giao thông đường bộ.Giúp các có các kiến thức cơ bạn để phòng tránh cũng như có phương án xử lý theo đúng quy định luật pháp
Nguồn tại : website

xu li vi pham luat giao thong duong bo
Xử lí sai phạm giao thông đường bộ



Tổng hợp tình huống người tham gia giao thông hay mắc phải
(đây chỉ là các tình huống chung cho các sai phạm)
Mức phạt
(VN đồng)
1
Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường
60-80.000
2
Khi vượt xe đằng trước không có tín hiệu cảnh báo
60-80.000
3
sai phạm giao thông:không đảm bảo cự li an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy đằng trước ứng với mỗi loại đường
60-80.000
4
Khi chuyển hướng đi không nhường đường cho: Người đi bộ trên những đoạn có vạch kẻ ưu tiên;phương tiện thô sơ đang di trên làn đường thô sơ
60-80.000
5
Không nhường đường khi chuyển hướng cho; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ
60-80.000
6
Lùi xe không có tín hiệu cảnh báo là sai phạm luật
60-80.000
7
Sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe ngược chiều
60-80.000
8
sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính khi đang điều khiển phương tiện giao thông
60-80.000
9
Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau
60-80.000
10
Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước
80-100.000
11
Sai phạm giao thông:điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 (ba) xe trở lên
80-100.000
12
Không sử dụng đèn chiếu sáng khi trời tối hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn
80-100.000
13
Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau
80-100.000
14
Tránh xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật
80-100.000
15
Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định
80-100.000
16
Xe được quyền ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo đúng quy định là vi phạm luật giao thông đường bộ
80-100.000
17
Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe
80-100.000
18
Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường
100-200.000
19
Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính
100-200.000
20
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h
100-200.000
21
Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông
100-200.000
22
Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trên cầu, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật
100-200.000
23
Bấm còi, rú ga liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định
100-200.000
24
Xe không được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên
100-200.000
25
Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, trên cầu, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt
100-200.000
26
Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ
100-200
27
Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật
100-200
28
Chở theo 02 (hai) người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật
100-200.000
29
Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn
100-200.000
30
Người ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước
100-200.000
31
Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông
100-200.000
32
Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ
200-400.000
33
Chở theo từ 03 (ba) người trở lên trên xe
200-400.000
34
Khi tín hiệu đèn giao thông đã chuyển sang màu đỏ nhưng không dừng lại trước vạch dừng mà vẫn tiếp tục đi, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng trước khi tín hiệu đèn giao thông chuyển sang màu vàng
200-400.000
35
Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép
200-400.000
36
Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép
200-400.000
37
Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc
200-400.000
38
Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố
200-400.000
39
Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép
200-400.000
40
Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định
200-400.000
41
Người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; người ngồi trên xe đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác
200-400.000
42
Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông
200-400.000
43
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10  đến 20 kilomet/giờ
500-1.000.000
44
Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,2 đến 0,4 mg/1l khí thở
500-1.000.000
45
Vượt xe trong những trường hợp cấm vượt
500-1.000
46
Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ
500-1.000
47
Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ
500-1.000.000
48
Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy
2.000-3.000.000
49
Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ
2.000-3.000.000
50
Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; vượt xe hoặc chuyển làn đường trái quy định gây tai nạn giao thông
2.000-3.000
51
Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn
2.000-3.000
52
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20km/giờ
2.000-3.000.000
53
Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80mg/100ml máu hoặc vượt quá 0,4ml/1 lít khí thở
2.000-3.000.000
54
Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe
5.000-7.000.000
55
Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị
5.000-7.000.000
56
Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh
5.000-7.000.000
57
Điều khiển xe thành nhóm từ 02 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định
5.000-7.000.000
58
Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị; Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh; Điều khiển xe thành nhóm từ 02 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ
10.000-14.000.000














Share on Google Plus

About Unknown

This is a short description in the author block about the author. You edit it by entering text in the "Biographical Info" field in the user admin panel.
    Blogger Comment
    Facebook Comment

0 nhận xét:

Đăng nhận xét